H2SO4

Tên gọi: Sulfuaric acid

Quy cách: 40 kg/can

Xuất xứ: Trung Quốc

Chi tiết sản phẩm

H2SO4 98% thường được pha loãng sử dụng để điều chỉnh pH của nước thải đạt đến mức mong muốn. Do nồng độ đậm đặc, hàm lượng % theo trọng lượng đến 98%, vì vậy, việc vận chuyển số lượng lớn đến chân công trình sẽ dễ dàng hơn các loại hóa chất khác. Tuy nhiên, việc pha loãng nồng độ hóa chất tại công trình đòi hỏi phải có nhân viên kỹ thuật có tay nghề và phải sử dụng dụng cụ bảo hộ.

Công thức hóa học: H2SO4

Tên gọi: Sulfuaric acid

Quy cách: 40 kg/can

Xuất xứ: Trung Quốc

Nhận dạng nguy hiểm:

-  Rất nguy hiểm khi tiếp xúc với da, mắt, hệ hô hấp và hệ tiêu hóa;

-  Dạng lỏng hoặc hơi sương của chất này có thể gây tổn thương niêm mạc mắt, miệng và đường hô hấp;

-  Tiếp xúc với da có thể gây bỏng;

-  Kích ứng nghiêm trọng hệ hô hấp;

-  Có thể dẫn đến tử vong nếu phơi nhiễm quá lâu.

Đặc tính lý, hóa:

-  Trạng thái vật lý: chất lỏng sánh;

-  Màu sắc: Không màu hay màu vàng nhạt;

-  Mùi đặc trưng: Mùi hắc, sốc, khó chịu;

-  Áp suất hóa hơi (mm Hg) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 1 mmHg ở 145,8oC;

-  Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn : 3,38;

-  Độ hòa tan trong nước: Vô cùng, sinh nhiệt;

-  Độ pH: Tính  axit  0,3  (dung  dịch 1N); 1,2  (dung  dịch  0,1N); 2,1(dung  dịch 0,01 N);

-  Khối lượng riêng (kg/m3): 1840 kg/m3 ở 25oC;

-  Điểm sôi: 270 oC;

-  Điểm nóng chảy: - 35oC;

-  Tỷ lệ hóa hơi: hầu như rất chậm;

-  Trọng lượng phân tử: 98,08 g/mol.

Độ phản ứng:

-  Tránh đun nóng, tia lửa, các ngọn lửa mở và các nguồn gây cháy nổ khác;

-  Phản ứng với các vật liệu không tương thích: các nguyên tố ôxy hóa mạnh, kim loại, các chất dễ bắt cháy, kiềm, chất khử, chất hữu cơ, chất giữ ẩm, nước.

Dữ liệu độc tính:

-  Khả năng gây ung thư: Được phân loại là chất gây ung thư theo IARC (loại 1);

-  Rất nguy hiểm khi tiếp xúc với da, mắt, hệ hô hấp và hệ tiêu hóa;

-  Dạng lỏng hoặc hơi sương của chất này có thể gây tổn thương niêm mạc mắt, miệng và đường hô hấp;

-  Tiếp xúc với da có thể gây bỏng;

-  Kích ứng nghiêm trọng hệ hô hấp;

-  Có thể dẫn đến tử vong nếu phơi nhiễm quá lâu.

Dữ liệu về mối nguy hiểm cháy nổ

-  Tránh đun nóng, tia lửa, các ngọn lửa mở và các nguồn gây cháy nổ khác

Bảo vệ cá nhân

-  Bảo vệ mắt: Kính bảo hộ chống bắn dính hóa chất (kính bảo hộ đơn);

-  Bảo vệ thân thể: Sử dụng quần áo bảo hộ có khả năng kháng hóa chất đối với vật liệu này;

-  Bảo vệ tay: Tính thích hợp và độ bền của găng tay phụ thuộc vào cách sử dụng, chẳng hạn tần suất và thời gian tiếp xúc, độ bền hóa chất của vật liệu làm găng tay, độ dày của găng tay, độ dẻo. Luôn tham khảo ý kiến các nhà cung cấp găng tay. Nên thay găng tay đã bị nhiễm bẩn. Khi tiếp xúc bằng tay với sản phẩm thì sử dụng găng tay đạt các tiêu chuẩn tương ứng (như Châu Âu: EN374, Mỹ: F739) được làm từ các vật liệu sau có thể đem lại sự bảo vệ hóa học thích hợp: Cao su nitril, PVC viton. Vấn đề vệ sinh cá nhân là yếu tố hàng đầu cho công việc bảo vệ đôi tay hiệu quả. Chỉ khi nào tay sạch mới được đeo bao tay;

-  Bảo vệ chân: Giầy và ủng an toàn cũng cần phải có khả năng kháng hóa chất.

-  Bảo vệ cơ quan hô hấp: Nếu các kiểm soát kỹ thuật không duy trì nồng độ trong không khí đến một mức phù hợp để bảo vệ sức khỏe công nhân, hãy chọn thiết bị bảo vệ phù hợp với các điều kiện sử dụng cụ thể và đáp ứng các điều luật tương ứng. Khi dụng cụ thở có lọc khí thích hợp, chọn mặt nạ và bộ lọc phù hợp. Chọn một bộ lọc phù hợp. Khi thiết bị bảo vệ hô hấp được yêu cầu, sử dụng mặt nạ che kín mặt. Khi dụng cụ thở có lọc khí không thích hợp (ví dụ như nồng độ trong không khí cao, nguy cơ thiếu ôxy, không gian hạn chế) sử dụng dụng cụ thở có áp suất.

Xử lý và lưu trữ

-  Tránh hít phải khí và/ hoặc sương. Tránh tiếp xúc với da, mắt và quần áo. Dập tắt mọi ngọn lửa trần. Không hút thuốc. Loại bỏ các nguồn gây cháy. Tránh các tia lửa. Tích tụ tĩnh điện có thể phát sinh trong quá trình bơm. Phóng tĩnh điện có thể gây cháy. Đảm bảo tính liên tục của dòng điện bằng cách nối và tiếp đất tất cả các thiết bị. Hạn chế tốc độ tuyến trong khi bơm để tránh phát sinh hiện tượng phóng điện (≤ 1m/giây cho đến khi ống tiếp (bơm) ngập 2 lần đường kính của nó, sau đó ≤ 7m/giây). Tránh để bắn tung tóe khi tiếp (bơm). Không sử dụng khí nén để tiếp (bơm), hút, hay xử lý tác nghiệp;

-  Phải được cất chứa trong khu vực thông gió tốt, tránh xa ánh sáng mặt trời, các nguồn gây cháy và các nguồn nhiệt khác. Tránh xa các bình xịt, các nguyên tố dễ cháy, ôxy hóa, các chất ăn mòn và cách xa các sản phẩm dễ cháy khác mà các sản phẩm này không có hại hay gây độc cho con người hay cho môi trường. Hơi này nặng hơn không khí. Hãy cảnh giác sự tích tụ trong các hốc và không gian giới hạn. Các loại hơi trong thùng chứa không nên để thoát ra không khí.

Tai nạn

-  Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường mắt (bị văng, dây vào mắt): thận trọng rửa mắt ngay bằng nước sạch. Tháo bỏ kính áp tròng nếu đang đeo và nếu thấy dễ dàng. Sau đó tiếp tục rửa mắt bằng nước sạch trong ít nhất 15 phút trong khi giữ cho mí mắt hở. Chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các chăm sóc tiếp theo;

-  Trường hợp tai nạn tiếp xúc trên da (bị dây vào da): cởi bỏ ngay lập tức quần áo bị dính sản phẩm. Rửa bộ phận bị dính bẩn với nước sạch (và xà phòng nếu có thể);

-  Trường hợp tai nạn tiếp xúc theo đường hô hấp (hít thở): chuyển nạn nhân ra nơi thoáng khí. Nếu không hồi phục nhanh chóng, chuyển nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất để có các điều trị tiếp theo. Giữ ngực nạn nhân ở tư thế thuận lợi cho hô hấp;

-  Trường hợp tai nạn theo đường tiêu hóa (ăn, uống nuốt nhầm): ngay lập tức gọi trung tâm cấp cứu hoặc gọi bác sĩ. Không kích ứng gây nôn. Nếu nạn nhân nôn ói, giữ cho đầu thấp hơn hông để tránh hít vào.

Rò rỉ

-  Đối với lượng hóa chất bị đổ ít (≤ 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học tới thùng chứa có dán nhãn, niêm phong để thu hồi sản phẩm hoặc loại bỏ an toàn. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn;

-  Đối với lượng hóa chất bị đổ lớn (> 1 thùng), vận chuyển bởi các phương tiện cơ học như xe bồn tới bồn chứa để thu hồi hoặc loại bỏ an toàn. Không rửa chất cặn với nước. Giữ lại những chất thải ô nhiễm. Cho các chất cặn bay hơi hoặc ngâm với chất hấp thụ thích hợp và loại bỏ an toàn. Lấy đất đã bị ô nhiễm và loại bỏ an toàn.