JAVEN

Tên gọi khác: Nước Javen

Quy cách: 25kg/can

Xuất xứ: Việt Nam

Chi tiết sản phẩm

Javen là loại hóa chất khử trùng được sử dụng thông dụng trong ngành xử lý nước. Javen được dùng trong ngành công nghiệp và du lịch: tẩy vải, wash nhuộm, giấy và xử lý khử trùng, diệt khuẩn, xử lý nước thải, hồ bơi. Với ưu điểm dễ tìm, hiệu quả cao và giá thành rẻ nên Javen là hóa chất khử trùng được sử dụng nhiều.

Tên thường gọi: Natri Hypochlorite

Tên thương mại: Sodium Hypochlorite

Tên gọi khác: Nước Javen

Công thức hóa học: NaOCl

Nhận dạng mối nguy

Rất nguy hiểm nếu tiếp xúc qua da (kích ứng), tiếp xúc mắt (kích ứng), nuốt phải.

Nguy hiểm khi tiếp xúc qua da (ăn mòn), tiếp xúc mắt (ăn mòn). Nguy hiểm khi hít phải (chất nhạy cảm). Không ăn mòn đối với phổi. Chất lỏng hoặc phun sương có thể gây tổn thương mô, đặc biệt là trên màng nhầy của mắt, miệng và đường hô hấp. Tiếp xúc qua da có thể gây bỏng, hít phải bụi có thể gây kích ứng cho đường hô hấp, biểu hiện qua ho, nghẹt thở, hoặc khó thở. Tiếp xúc quá lâu có thể gây bỏng da và lở loét. Hít quá nhiều có thể gây kích ứng hô hấp. Gây viêm mắt biểu hiện bỡi đỏ mắt, tứa nước và ngứa. Gây viêm da biểu hiện bỡi ngứa, vảy, đỏ hoặc đôi khi phồng rộp.

Ảnh hưởng tới sức khỏe mãn tính:

Hơi nguy hiểm trong trường hợp tiếp xúc qua da (mẫn cảm). Gây ung thư: bậc 3 (không có cấp đối với người)

Sơ cứu

-  Tiếp mắt: kiểm tra và loại bỏ bất kì kính đã tiếp xúc. Nếu tiếp xúc trực tiếp, ngay lập tức rửa mắt với nước ít nhất 15 phút bằng nước lạnh. Chăm sóc y tế ngay lập tức

-  Tiếp xúc da: ngay lập tức rửa da bị tiếp xúc với nước lạnh ít nhất 15 phút đồng thời loại bỏ quần áo và giày bị ô nhiễm. Chăm sóc vùng da bị kích ứng với Emolient. Làm sạch giày trước khi tái sử dụng. Chăm sóc y tế ngay lập tức.

-  Tiếp xúc nghiêm trọng qua da: rửa vùng tiếp xúc với xà phòng khử trùng và chăm sóc vùng da tiếp xúc với kem chống khuẩn, chăm sóc y tế.

-  Hít phải: nếu hít phải cần di chuyển đến nơi có không khí trong lành. Nếu không thở được phải hô hấp nhân tạo, nếu thở khó khăn cần cung cấp thêm oxy. Chăm sóc y tế lập tức.

-  Hít phải nghiêm trọng: đưa nạn nhân đến nơi an toàn sớm nhất có thể. Nới lỏng quần áo như: cổ áo,cà vạt hoặc thắt lưng. Nếu thở khó khăn cần cung cấp oxy. Nếu nạn nhân không thở được cần hô hấp nhân tạo bằng miệng. Chăm sóc y tế lập tức.

-  Nuốt phải: không gây nôn nếu được chăm sóc y tế. Đừng đưa bất cứ thứ gì vào miệng nêu không được cho phép. Nới lỏng quần áo như cổ áo, thắt lưng. Chăm sóc y tế ngay lập tức nếu xuất hiện triệu chứng.

-  Nuốt phải nghiêm trọng: Không có thông tin

Dữ liệu cháy nổ:

-  Tính dễ cháy của sản phẩm: Không dễ cháy

-  Nhiệt độ tự bốc cháy: không có

-  Điểm phát sáng: không có

-  Giới hạn dễ cháy: Không có

-  Sản phẩm tự bốc cháy: không có

-  Nguy cơ cháy khi có sự hiện diện của các vật liệu khác: vật liệu dễ cháy, vật liệu hữu cơ, kim loại.

-  Nguy cơ nổ khi có sự hiện diện của các vật liệu khác: Nổ khi có sự hiện diện của nhiệt, không nổ khi có sự hiện diện ngọn lửa, tia lửa, sốc.

-  Hướng dẫn và phương tiện chữa cháy: không áp dụng.

Nhận xét đặc biệt về nguy cơ hỏa hoạn: giải phóng Chlorine khi nhiệt quá 35oC. Các vật chất không tự bốc cháy và không đốt. Tuy nhiên, khi nhiệt phân hủy nó phát ra khói ăn mòn và/hoặc độc hại. Có thể đốt cháy các chất dễ cháy. Nhiệt của phản ứng với các chất dễ cháy hoặc vật liệu hữu cơ có thể bị đốt cháy. Nó có thể gây rủi ro cháy khi tiếp xúc với vật liệu hữu cơ. Tiếp xúc với kim loại có thể hình thành Hydro dễ cháy.

Nhận xét đặc biệt về nguy cơ nổ: Sodium Hypochlorite khan rất dễ nổ. Các amin sơ cấp và Calcium Hypochlorite hoặc Sodium Hypochlorite phản ứng tạo ra các Chloroamines, đó là chất dễ nổ. Trong phản ứng của Ethyleneimine với sodium (hoặc chất khác) hypochlorite giải phóng các chất dễ nổ: N – Chloro cmpd. Loại bỏ Acid Fomic trong nước thải công nghiệp nặng với Sodium Hypochlorite trở thành nguy cơ nổ tại 55oC. Một số nguy cơ nổ liên quan đến methanol và Sodium Hypochlorite là quy trình của sự hình thành của Methyl Hypochlorite nếu có sự hiện diện của acid hoặc chất xúc tác este hóa. Sử dụng Sodium Hypochlorite để phá hủy Acid Benzyl là nguy cơ gây nổ lớn, mặc dù đó là sự hình thành Nitrogen trichloride.

Biện pháp giảm thiểu tai nạn

-  Tràn, đổ lượng nhỏ: pha loãng với nước và làm tiêu hết đi hoặc hấp phụ với các vật liệu khô và cho vào thùng chứa chất thải. Nếu cần thiết: trung hòa lượng cặn bằng dung dịch pha loãng của Acetic Acid.

-  Tràn, đổ lượng lớn: dung dịch ăn mòn, vật liệu oxy hóa. Ngừng rò rỉ nếu không có nguy cơ gây rủi ro. Hấp phụ bằng đất khô, cát hoặc các vật liệu không dễ cháy khác. Không cho nước vào thùng chứa. tránh tiếp xúc với các vật liệu dễ cháy (gỗ, giấy, dầu, vải,…). Giữ bề mặt ẩm bằng tia nước. Không chạm vào vùng vật liệu bị dính hóa chất tràn, đổ. Sử dụng tia nước để chuyển hướng hơi. Ngăn chặn sự xâm nhập vào cống rãnh hoặc các vùng hạn chế. Gọi giúp đỡ nếu cần sự hỗ trợ xử lý. Trung hòa lượng cặn bằng dung dịch pha loãng của Acid Acetic.

Lưu trữ và bảo quản:

-  Biện pháp phòng ngừa: giữ thùng chứa luôn đóng và khô, tránh xa nguồn nhiệt, các nguồn đánh lửa. Để xa các vật liệu dễ cháy. Không nuốt, không hít khí gas/hơi/tia/khói. Không bao giờ thêm nước vào sản phẩm. Trong trường hợp không thông gió, cần trang bị thiết bị thích hợp. Nếu nuốt phải cần được chăm sóc y tế ngay lập tức và cho nhân viên y tế xem thùng chứa và nhãn hóa chất. Tránh tiếp xúc với da và mắt. Để xa các vật liệu không tương thích như vật liệu dễ cháy, chất khử, vật liệu hữu cơ, kim loại, acid.

-  Bảo quản: Giữ thùng chứa luôn đóng, đặt ở nơi lạnh và thoáng. Tách khỏi acid, bazo, chất khử và chất dễ cháy. Không bảo quản sản phẩm tại nơi có nhiệt độ trên 20oC. Sản phẩm nhạy cảm với ánh sáng, lưu trữ trong thùng chứa chống ánh sáng.

Đặc tính lý, hóa

-  Trạng thái vật lý: chất lỏng;

-  Mùi: giống mùi Chlorine;

-  Vị: Không có thông tin;

-  pH: 12 – 13 tại 20oC;

-  Khối lượng mol: Không có thông tin;

-  Khối lượng riêng: 1070 – 1140 (kg/m3);

-  Màu: xanh vàng (sáng);

-  pH: pH của 10% dung dịch (100 g/l): 12 (cơ bản);

-  Điểm sôi: thấp nhất 100oC (212oF) (nước);

-  Điểm nóng chảy:  -6oC;

-  Áp suất hóa hơi: 1,6 kPa (ở 20o);

-  Tỷ trọng hóa hơi: cao nhất là 0,62 (không khí = 1);

-  Đặc tính phân tán: hòa tan trong nước;

-  Hòa tan: dễ hòa tan trong nước lạnh, nước nóng.

Tính ổn định và khả năng phản ứng

-  Tính ổn định: ổn định ở điều khiện sử dụng va bảo quản bình thường.

-  Nhiệt độ gây không ổn định: Không có thông tin

-  Điều kiện không ổn định: các vật liệu không tương thích, ánh sáng, không khí, nhiệt.

-  Không tương thích với các chất khác nhau: phản ứng nhẹ với các chất khử, vật liệu dễ cháy, vật liệu hữu cơ, kim loại, acid

-  Ăn mòn: ăn mòn nghiêm trọng khi có sự hiện diện của nhôm. Ăn mòn trung bình khi có sự hiện diện của thép không gỉ (304), thép không rỉ (316). Không ăn mòn khi có sự hiện diện của kính.

-  Các nhận xét đặc biệt về khả năng phản ứng: Phân hủy bỡi carbon dioxide(CO2) từ không khí, phân hủy chậm khi tiếp xúc với không khí. Không ổn định trong không khí nếu không có sự khuấy trộn với Sodium Hydroxide. Không tương thích với: amonium acetate (C₂H₇NO₂), ammonium carbonate ((NH4)2CO3), ammonium nitrate (NH4NO3), ammonium oxalate (C2H8N2O4), and
ammonium phosphate ((NH4)3PO4). Sự phân hủy của Sodium Hypochlo diễn trong vòng vài giây với các muối này. Mặc dù không tương thích với amin sơ cấp, phenyl acetonitrile (C6H5CH2CN), ethyleneimine ((CH₂) ₂NH), methanol (CH3OH), acidified benzyl cyanide, formic acid (HCOOH), urea, nitro compounds, methylscellulose (C6H7O2(OH)x(OCH3)y), celloluse ((C6H10O5)n), aziridine, ether, ammonia (NH3). Khi khuấy trộn sản phẩm với các hóa chất (như NH3, acid, chất khử,...) hoặc các vật liệu hữu cơ sẽ giải phóng ra khí clo. Khí Clo có thể phát triển khi có sự khuấy trộn với NH3 và thuốc tẩy. Phân hủy bỡi nước nóng, nhạy cảm với ánh sáng. Tiếp xúc với ánh sang làm tăng tốc độ phân hủy.

-  Các nhận xét đặc biệt về độ ăn mòn: Sodium Hypochlorite có khả năng ăn mòn mạnh với đồng thau và ăn mòn vừa phải với đồng.

-  Phản ứng trùng hợp: Không xảy ra.

Kiểm soát phơi nhiễm/bảo vệ cá nhân

-  Kiểm soát kỹ thuật: cung cấp thông gió hoặc các thiết bị kỹ thuật để giữ nồng độ khí thải thấp hơn giới hạn nồng độ cho phép.

-  Bảo vệ cá nhân: mặt nạ, áo khoác thí nghiệm. Phải chắc rằng các thiết bị sử dụng phải được phê duyệt/chứng nhận hoặc tương đương. Găng tay, ủng.

-  Bảo vệ cá nhân trong trường hợp tràn, đổ lượng lớn: kính bảo hộ, đồ bảo hộ, mặt nạ phòng độc, găng tay, ủng. Các thiết bị thở khép kín được khuyên sử dụng để tránh hít phải hơi sản phẩm. Tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi xử lý sản phẩm.