THAN HOẠT TÍNH

Tên gọi: Than hoạt tính dạng bột

Quy cách: 25 kg/bao

Xuất xứ: Ấn độ

Chi tiết sản phẩm

Than hoạt tính có đặc tính khử màu, khử mùi và được ứng dụng phổ biến rộng rãi trong cuộc sống của chúng ta hiện nay, điển hình là ngành sản xuất nước giải khát, hóa chất, thực phẩm, dược phẩm, tinh luyện đường, điện tử…. Trong xử lý khí, than hoạt tính giúp hấp phụ các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và thủy ngân,…. Đặc biệt than hoạt tính còn được ứng dụng trong xử lý nước cấp và nước thải.

Than hoạt tính mà chúng tôi cung cấp có 3 dạng chính:

Dạng bột (Podered activated carbon): được sản xuất từ gỗ

Dạng hạt (Granular activated carbon): được sản xuất từ than bitum hoặc gáo dừa

Dạng thỏi (Pelletized activated carbon): được sản xuất từ gỗ hoặc than bitum

Hiện nay, trong xử lý nước thải, than hoạt tính dạng bột được ưa chuộng hơn bởi vì so với các loại than còn lại, dạng bột có kết cấu rỗng xốp hơn, diện tích bề mặt lớn (trên 500 m2/g và có thể lên đến 1.500 m2/g) nên có khả năng hấp phụ một cách mạnh mẽ các thành phần ô nhiễm trong nước như độ màu, kim loại nặng, chất hữu cơ, phenol, lưu huỳnh, dầu, dư lượng thuốc trừ sâu… Vì vậy, than hoạt tính thường được sử dụng kết hợp với các loại hóa chất keo tụ khác trong quá trình keo tụ tạo bông trong xử lý nước thải.

Cấu trúc lỗ xốp của than hoạt tính

Than hoạt tính dạng bột là một loại bột mịn khó lưu chứa. Để giảm thiểu sự phiền toái do bụi thoát ra, nơi lưu trữ nên đặt trong phòng tách biệt hoàn toàn vì khi bụi thoát ra ngoài sẽ nhanh chóng tạo thành một lớp phủ đen trên sàn và các thiết bị lân cận. Bột than hoạt tính là chất dẫn điện nên không được phép tích tụ thành bụi trên các mạch điện hở để tránh khả năng nghẽn mạch.

Tên gọi: Than hoạt tính dạng bột

Quy cách: 25 kg/bao

Xuất xứ: Ấn độ

pH: 11,5

Tạp chất hòa tan: không

Giá trị hấp phụ xanh metylen: 14,7 g/100g

Kích thước hạt: 91,3% các hạt có kích thước nhỏ hơn 0,3 mm (300 mesh)

Nhận dạng nguy hiểm:

- Trạng thái vật lý: dạng bột

- Mùi: không mùi

- Màu: màu đen

- Thận trọng: bụi mịn có thể tạo thành hỗn hợp nổ trong không khí

- Các con đường xâm nhập: có thể tiếp xúc qua da, mắt, hít phải, nuốt phải

Ảnh hưởng cấp tính đến sức khỏe: thực tế không ảnh hướng đáng kể khi tiếp xúc với than qua mắt, hít phải hay thậm chí là nuốt phải than. Không có mối nguy hại nào được biết đến.

Ảnh hưởng mãn tính đến sức khỏe:

- Gây ung thư/ đột biến/ quái thai: không có mối nguy hại nào được biết đến.

- Tác động đến các cơ quan: tiếp xúc nhiều lần hoặc kéo dài thể gây tổn thương các cơ quan sau: đường hô hấp, da, mắt.

Triệu chứng:

+ Mắt: Ăn mòn, có thể gây kích ứng, đỏ, đau, mờ mắt, bỏng mắt.

+ Da: Ăn mòn, có thể gây kích ứng, mẩn đỏ, đau và bỏng da.

+ Hít phải: có thể gây kích ứng nhẹ.

+ Nuốt phải: Ăn mòn, có thể gây đau họng, đau bụng, buồn nôn và bỏng miệng, cổ họng hoặc dạ dày.

Biện pháp chữa cháy:

+ Sản phẩm của quá trình đốt cháy: tạo ra khói có vị chát và khó chịu khi đun nóng để phân hủy. Các sản phẩm này là các oxit cacbon (CO, CO2).

+ Phương tiện chữa cháy: sử dụng phương tiện / chất/ dụng cụ phù hợp gần đám cháy.

+ Các nguy cơ phơi nhiễm đặc biệt: không.

+ Đặc tính cháy nổ: không có mối nguy hiểm cụ thể.

Xử lý và bảo quản: Rửa sạch vùng tiếp xúc với than sau khi sử dụng. Lưu trữ ở nơi thoáng mát, thông gió tốt.

Dữ liệu ổn định và phản ứng:

+ Độ ổn định: sản phẩm có độ ổn định cao.

+ Không tương thích: phản ứng và không tương thích với vật liệu oxy hóa.

+ Sự trùng hợp nguy hiểm: không có.

+ Điều kiện phản ứng: dễ cháy khi có các vật liệu hoặc điều kiện sau: ngọn lửa trần, tia lửa và phóng tĩnh điện và các đám mây bụi mịn tỏa nhiệt có thể tạo thành hỗn hợp nổ với không khí.

Thông tin về độc tính: Than hoạt tính không độc hại khi ở trạng thái nguyên bản của nó..

Thông tinh về sinh thái: Than hoạt tính không gây hại cho môi trường khi ở trạng thái nguyên bản của nó.

Xem xét xử lý: Than hoạt tính không phải là vật liệu độc hại hay chất thải nguy hại khi ở trạng thái nguyên bản của nó.