XÚT

Tên gọi: Sodium hydroxide

Quy cách: 25 kg/bao

Xuất xứ: Trung Quốc

Chi tiết sản phẩm

Một trong những loại hóa chất có tính bazơ mạnh thường được sử dụng để nâng pH nước thải thường được sử dụng là xút dạng vảy NaOH 99%. Với ưu điểm giá thành thấp, dạng vảy dễ vận chuyển. Tuy nhiên, xút vảy rất dễ hấp thụ CO2 trong không khí vì vậy nó thường được bảo quản ở nơi thoáng mát, thiết bị chứa có nắp đậy kín. Ngoài ra, nó hòa tan mãnh liệt với nước và giải phóng một lượng nhiệt lớn, vì vậy trước khi châm hóa chất vào bể, xút luôn được pha sẵn tại bồn pha hóa chất.

Công thức hóa học: NaOH

Tên gọi: Sodium hydroxide

Quy cách: 25 kg/bao

Xuất xứ: Trung Quốc

Nhận dạng nguy hiểm:

  • Tiếp xúc với mắt: nguy hại (kích ứng, ăn mòn). Hóa chất tiếp xúc với mắt có thể làm hỏng màng sừng hay gây mù;
  • Nuốt phải:rất nguy hại;
  • Hít phải: nguy hại, gây ra kích ứng tới dạ dày-ruột hay phần trên hệ hô hấp. Trường hợp nặng có thể gây tổn thương cho phổi, nghẹt thở, bất tỉnh hay chết;
  • Tiếp xúc với da: rất nguy hại (ăn mòn, kích ứng, thẩm thấu) gây phỏng da, triệu chứng: ngứa, tróc vảy, tấy đỏ, có thể phồng rộp.

Đặc tính lý, hóa:

  • Hình dạng: dạng vảy màu trắng;
  • pH (1% dung môi/nước): 13,5 (bazơ);
  • Điểm sôi: 1388°C;
  • Điểm tan chảy: 323°C;
  • Nhiệt độ tới hạn: không có giá trị;
  • Trọng lượng riêng: 2,13 (nước =1);
  • Áp suất bay hơi: không có giá trị;
  • Tỉ trọng bay hơi: không có giá trị;
  • Sự bay hơi: không có giá trị;
  • Ngưỡng mùi: không có giá trị;
  • Hệ số phân phối nước/dầu: không có giá trị;
  • Ionicity (trong nước): không có giá trị;
  • Tính chất phân tán: hòa tan trong nước;
  • Sự hòa tan: hòa tan trong nước lạnh.

Độ phản ứng:

  • Những hóa chất không tương thích: phản ứng mạnh với kim loại. Phản ứng các tác chất oxi hóa, tác chất khử, acid, kiềm, độ ẩm;
  • Ăn mòn mạnh aluminum và những kim loại khác khi có độ ẩm;
  • Lưu ý phản ứng với hóa chất: hút ẩm, tỏa nhiệt khi hòa tan trong nước. Sodium hydroxide phản ứng với nước, axít, axít chloride, bazơ mạnh, tác chất oxi hóa mạnh, tác chất khử, dung dịch dễ cháy, halogen hữu cơ, kim loại, nitromethane, axít acetic đóng băng, acetic anhydride, acrolein, chlorohydrin, axít chlorosulfonic, ethylene cyanohydrin, glyoxal, axít hydrochloric, axít sulfuric, axít hydrosulfuric, axít nitric, oleum propiolactone, acrylonitrile, phorosous pentoxide, chloroethanol, chloroform-methanol, tetrahydroborate, cyanogen azide, 1,2,4,5 tetrachlorobenzene, cinnamaldehyde. Sodium hydroxide phản ứng với formaldehyde hydroxide tạo ra axít formic và hydrogen.

Dữ liệu độc tính:

  • Gây ung thư: không có giá trị;
  • Gây đột biên gen: gây đột biến gen cho vi khuẩn và vi nấm;
  • Gây quái thai: không có giá trị;
  • Độc tính phát triển: không có giá trị;
  • Hóa chất gây độc cho phổi.Tiếp xúc kéo dài và lặp lại nhiều lần có thể làm tổn hại cơ quan trong cơ thể. Tiếp xúc nhiều lần ở nồng độ thấp có thể gây kích ứng mắt, phá hủy cấu trúc da và viêm da, kích ứng hệ hô hấp cho tới tổn thương phổi.

Dữ liệu về mối nguy hiểm cháy nổ

  • Đặc tính cháy của hóa chất: không cháy.
  • Nhiệt độ tự bốc cháy: không có giá trị.
  • Điểm bốc cháy: không có giá trị.
  • Giới hạn có thể cháy: không có giá trị.
  • Sản phẩm cháy: không có giá trị
  • Nguy cơ cháy khi có sự hiện diện các vật chất khác: không có giá trị.
  • Nguy cơ nổ khi có sự hiện diện các vật chất khác: không có giá trị.
  • Lưu ý về nguy cơ cháy: sodium hydroxide + bụi kim loại zinc có thể phát cháy sau đó. Dưới điều kiện nhiệt độ thích hợp, áp suất và dạng, sodium hydroxit phản ứng mãnh liệt với acetaldehyde, ally alcohol, ally chloride, benzene-1,4-diol, chlorine triflouride, 1,2 dichlorethylene, nitroethane, nitroparaffins, nitropropane, cinnamaldehyde, 2,2-dichloro 3,3-dimethylbutane. Sodium hydroxide phản ứng với nước tạo ra nhiệt có thể làm cháy những vật liệu dễ cháy khác. Phosphorous nung với NaOH sẽ tạo ra hỗn hợp phosphones có thể cháy trong không khí. Sodium hydroxide và cinnammaldehyde + nhiệt có thể gây cháy. Phản ứng với kim loại có thể tạo ra khí hydrogen dễ cháy nổ.
  • Lưu ý về nguy cơ nổ: sodium hydroxide phản ứng với ammonia + silver nitrate tạo ra sản phẩm dễ nổ. Chiết suất Benzen của allyl benzenesulfonate tạo ra từ allyl alcohol và benzene sulfonyl chloride trong môi trường sodium hydroxide trong điều kiện chưng cất chân không, phần cặn sẽ màu đen và gây nổ. Sodium hydroxide + tetrahydrofuran tinh khiết có chứa peroxide, có thể gây ra nổ nghiêm trọng. Sấy khô hỗn hơp sodium hydroxide và sodium tetrahydroborate giải phóng hydrogen dễ nổ ở nhiệt độ 230-270oC. Sodium hydroxide phản ứng với muối sodium của trichlorophenol + methyl alcohol + trichlorobenzene + nhiệt sẽ gây nổ.

Bảo vệ cá nhân

  •  Mặc đồ bảo hộ, mang khẩu trang và găng tay bảo hộ.

Xử lý và lưu trữ

  • Để cách xa nguồn nhiệt, nguồn gây cháy, nơi ánh sáng chiếu mạnh và trực tiếp vào. Không được nuốt hóa chất, hít bụi. Không cho nước vào thùng chứa hóa chất. Hạn chế shock và ma sát. Trang bị trang phục bảo vệ phù hợp. Trong trường hợp thiếu thông thoáng, trang bị mặt nạ hô hấp phù hợp. Hạn chế tiếp xúc với da và mắt;
  • Đóng chặt nắp thùng chứa. Giữ hóa chất ở nơi thoáng mát.

Rò rỉ / Tai nạn:

  • Trường hợp tràn đổ, rò rỉ mức nhỏ: Sử dụng dụng cụ thích hợp xúc bỏ hóa chất đổ rớt vào thùng rác. Nếu cần thiết cần trung hòa phần cặn bằng dung dịch hòa loãng sodium carbonate;
  • Trường hợp tràn đổ, rò rỉ mức lớn: Loại hóa chất rắn gây ăn mòn nên nhanh chóng ngăn chặn sự rò rỉ. Không được đụng vào hóa chất đổ tràn. Không cho nước vào thùng đang chứa hóa chất. Ngăn hóa chất tràn vào hệ thống cống, tầng hầm hay khu vực hạn chế. Loại bỏ những nguồn gây cháy. Gọi trợ giúp khi thải bỏ. Trung hòa cặn còn lại bằng dung dịch hòa loãng axít acetic. Cẩn thận khi nồng độ của hóa chất trên mức TLV.